Tin Giáo Dục

Hôm nay ngày

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyen Dong)

Tra từ điển


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    3.swf IMG_434411.jpg IMG_4324.jpg Chuc_mung.swf Platbientinh.swf IMG_31751.jpg IMG_30121.jpg IMG_30091.jpg IMG_30081.jpg IMG_30021.jpg IMG_30011.jpg IMG_30001.jpg IMG_29991.jpg IMG_29901.jpg Dong_ho_dem_nguoc.swf MVI_4574avi.flv MVI_4572.flv Dong.swf Tuyet_roi.mp3

    Sắp xếp dữ liệu

    Thể dục nhịp điệu

    Chức năng chính 1

    Kết thúc năm học 2012-2013

    Văn nghệ chào mừng ngày 26/3 của lớp 6C năm 2012-2013

    Trò thân yêu

    Đồng hồ thế giới


    Lớp 6C năm 2012-2013

    Gửi thầy Việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: ST
    Người gửi: Nguyễn Tiến Đồng (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:42' 20-03-2009
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG

    QUÍ THẦY CÔ TỚI DỰ GIỜ

    SINH HỌC 9
    Chương III: ADN và GEN
    Tiết 15: ADN
    Năm 1953 Watson và C.Rick công bố mô hình của ADN. Mô hình AND được xem là một phát minh quan trọng nhất ở thế kỷ XX với phát minh này, hai nhà khoa học đã được trao giải Nô ben năm 1962.


    ADN có ở đâu?
    Cấu trúc điển hình của NST
    Protein loại híston







    ADN
    Tế bào
    I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
    Liên kết Hyđô
    Phốt phođieste
    A- Mô hình cấu trúc một đoạn ADN
    B- Thành phần hóa học của ADN

    Ađênin(A)
    Guanin(G)
    Timin(T)







    Quan sát hình A và B nêu thành phần hóa học của ADN ?






    XitoZin(X)
     ADN là một loại axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, và P

    I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN

    I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
    Liên kết Hyđô
    Phốt phođieste
    A- Mô hình cấu trúc một đoạn ADN
    B- Thành phần hóa học của ADN

    Ađênin(A)
    Guanin(G)
    Timin(T)













    XitoZin(X)
    Tại sao nói ADN là một đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
    ADN là một đại phân tử vì:
    + Kích thước lớn, dài tới hàng trăm Micromet
    + Khối lượng lớn, hàng triệu đơn vị cacbon (đvC)
    ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì mỗi phân tử ADN gồm nhiều đơn phân.
    + Mỗi đơn phân 1 nuclêôtít
    + Có 4 loại Nuclêôtít: Ađênin (A),Timin (T), Guanin (G), xitozin ( X)

    ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtít (gồm 4 loại Ađênin(A), Timin (T), Guanin (G), Xitozin ( X) )
    I.Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
     ADN là một loại axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N,và P
    Mỗi Nuclêôtit gồm 3 thành phần
    Mở rộng:
    → Các đơn phân chỉ khác nhau bởi bazơ Nitơ
    Quan sát và phân tích hình A thảo luận : Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng ?
    A.Mô hình cấu trúc một đoạn ADN
    Liên kết Hyđô
    Phốt phođieste
    ADN có tính đặc thù và đa dạng có ý nghĩa gì?
    Chương III: ADN và GEN
    Tiết 15: ADN
     Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtít.

     ADN là một loại axit nucleic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H , O, N, và P
     ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtít gồm 4 loại A,T, G, X )
    I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
    A.Mô hình cấu trúc một đoạn ADN
    Liên kết Hyđô
    Phốt phođieste
    ADN có tính đặc thù và đa dạng có ý nghĩa gì?
    Chương III: ADN và GEN
    Tiết 15: ADN
     Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtít
     Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật

     ADN là một loại axit nucleic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H , O, N, và P
     ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtít gồm 4 loại A,T, G, X )
    I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
    Tính đặc thù của ADN được ổn định trong quá trình sinh sản cá thể
    Mở rộng
    Vì: - Trong giao tử hàm lượng ADN giảm đi ½
    - Trong thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi
    VD: Ở người
    Trong tế bào lưỡng bội, hàm lượng ADN là: 6,6 . 10-12 g
    Trong giao tử (Trứng hoặc tinh trùng), hàm lượng ADN chỉ còn: 3,3 .10-12g
    II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
    Mô hình cấu trúc một đoạn phân tử ADN

    Quan sát mô hình phân tử ADN
    Hãy mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN ?
    II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
     Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép , gồm 2 mạch song song xoắn đều đặn quanh một trục theo chiều từ trái sang phải.
    20 Ao
     Mỗi vòng xoắn có đường kính Chiều cao gồm 10 cặp nuclêôtit.

    34 Ao
    Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành cặp?

    Liên kết Hyđô
    Phốt phođieste
    A- Mô hình cấu trúc một đoạn ADN

    Từng cặp A=T và G = X

    Các loại Nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp và liên kết với nhau bằng mấy liên kết Hidro?
    Hai hyđrô giữa A và T

    Ba hyđrô giữa G và X

    II.Cấu trúc không gian của phân tử ADN
     Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép , gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh một trục theo chiều từ trái sang phải.
     Mỗi vòng xoắn có đường kính Chiều cao gồm 10 cặp nuclêôtit.
    20 Ao
    34 Ao
     Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
     Do tính chất bổ sung của hai mạch , nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra được trình tự đơn phân của mạch còn lại.
     Về tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN:
    A = T; G = X => A + G = T + X

     Nguyên tắc bổ sung:Các Nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau theo chiều dọc bởi các liên kết hiđrô:(A -T);(G - X)

    I.Cho biết trình tự các nuclêôtit mạch 1 của một đoạn ADN hãy viết trình tự các nuclêôtit mạch còn lại ?
    Mạch 1: - A - T - G - G - X - T - A - G - T - X -
    II.Chọn những câu trả lời đúng:
    Câu 1: Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào qui định?
    a. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các Nuclêôtit trong phân tử ADN
    b. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
    c. Tỉ lệ (A+T) / (G+X) trong phân tử ADN
    d. Cả a và b
    Câu 2: theo nguyên tắc bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân, những trường hợp nào sau đây là đúng?
    a. A + G = T + X
    b. A = T; G = X
    c. A +T +G = A +X + T
    d. A +X +T = G + X + T
    I.Cho biết trình tự các nuclêôtit mạch 1 của một đoạn ADN hãy viết trình tự các nuclêôtit mạch còn lại ?
    Mạch 1:
    Mạch 2:
    - A - T - G - G - X - T - A - G - T - X -
    - T - A - X - X - G - A - T - X - A - G -

    II.Chọn những câu trả lời đúng:
    Câu 1: Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào qui định?
    a. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các Nuclêôtit trong phân tử ADN
    b. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
    c. Tỉ lệ (A+T) / (G+X) trong phân tử ADN
    d. Cả a và b

    Câu 2: theo nguyên tắc bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân, những trường hợp nào sau đây là đúng?
    a. A + G = T + X
    b. A = T; G = X
    c. A +T +G = A +X + T
    d. A +X +T = G + X + T



    Dặn dò
    - Học bài và trả lời câu hỏi SGK
    - Làm bài tập : 4, 5, 6 vào vở bài tập
    - Đọc trước bài 16 và chuẩn bị các phần lệnh của bài 16
    Xin trân trọng cảm ơn !

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓